Tiếng Osaka (Osaka-ben) 大阪弁

sagojo Cung cấp và đấu giá việc làm cho freelancer, người tìm việc và nhà tuyển dụng.

(⁀‵⁀) ✫ ✫ ✫.

`⋎´✫¸.•°*”˜˜”*°•✫

..✫¸.•°*”˜˜”*°•.✫
☻/ღ˚ •。* ♥ ˚ ˚✰˚ ˛★* 。 ღ˛° 。* °♥ ˚ • ★ *˚ .ღ 。
/▌*˛˚ღ •˚ Happy new year ˚ ✰* ★

Người nước ngoài tới Osaka ai cũng muốn được học và nói tiếng Osaka. Họ biết dùng những từ trong Osaka-ben để tạo không khí vui nhộn và thân thiết hơn với người bản địa. Tiếng Osaka cũng không khác tiếng chuẩn là mấy, chỉ thi thoảng có một số từ như bên dưới là khác biệt thôi. Ở trường tiếng Nhật, đại học, thầy cô giảng bài và công ty làm việc với khách hàng đều dùng tiếng chuẩn. Osaka cũng có nhiều người từ địa phương khác tới sinh sống, học tập và làm việc nên dùng toàn dùng tiếng chuẩn. Cho nên không lo là khi qua Osaka sẽ phải học một ngôn ngữ hoàn toàn khác lạ và những gì đã học ở Việt Nam sẽ không sử dụng được nhé! Với người nước ngoài, họ sẽ chú ý cách nói để bạn hiểu ^^ sau này bạn sẽ thấy Osakaben thật thú vị!!

Cảm ơn   ありがとう → おおきに
Được, tốt   いい→ ええ   いいよ →  ええで
Thật không? ほんとうに? →  ほんまに?
Rất         とても →  めっちゃ
Đồ hâm, ngu ngốc ばか →  あほ
Rất nhiều たくさん →  ようさん、ぎょうさん
Bố    おとうさん →  おとん
Mẹ おかあさん →  おかん
Ông kia あのおじさん →  あのおっちゃん
Kẹo あめ →  あめちゃん
Tính trẻ con こどもっぽい →  おぼこい
Lạnh さむい →  さぶい
Mệt    つかれる →  しんどい
Bánh bao  にくまん →  ぶたまん
Vứt đi   すてる →  ほかす

Không được だめ →  あかん
だめじゃん →  あかんやん
だめだよ~→  あかんでぇ~
だよ~ →  やで~
Những động từ thể phủ định đuôi ~ない đổi thành đuôi ~へん
Không hiểu わからない →  わからへん
Không đến 来ない →  けへん
しない →  せぇへん
しなければならない →  せなあかん
される →  してはる

Tại sao vậy?  どうしてなの?→  なんでやねん!

o0580038510363589771

  • o0580038510363589771

Bài cùng chuyên mục: