Tục ngữ Nhật Bản

Xin chào ngày mới!

“Plum jobs – rewarding lives” – Công việc mơ ước, hưởng thụ cuộc sống!

|| Bạn đang tìm việc làm? || 

Dành tặng cho các bạn yêu thích đất nước Nhật Bản và muốn trao dồi thêm vốn tiếng Nhật của mình nè. Dù tuy ngắn nhưng rất ý nghĩa . ^.^

1. 花 より だんご

Hana yori dango

Hana (hoa), yori(hơn) , dango ( bánh hấp)

–> “Bánh hấp hơn hoa”, có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống: chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là những thứ chỉ để làm đẹp hay chỉ có giá trị tinh thần.

2. 水 に 流す

Mizu ni nagasu

Mizu(nước), ni( giới từ , trong câu này có nghĩa là ” vào trong”) nagasu(làm ( để) cho chảy) –> “Để cho chảy vào trong nước” hay nói như người VN ” hãy để cho quá khứ là quá khứ”, có nghĩa là : quên những rắc rối và những điều không hay trong quá khứ, hòa giải và làm lại từ đầu.

3. 雨 降って 地 固まる

Ame futte ji katamaru

Ame ( mưa) , Futte(thể TE của động từ FURU, có nghĩa là rơi), Ji (đất), katamaru (cứng lại) –> “Mưa xong thì đất cứng lại”, có nghĩa là : sau những rắc rối , khó khăn là sự bắt đầu những điều tốt đẹp hơn)

4. 猫 に 小判

Neko ni koban

Neko(con mèo) , ni( giới từ , trong câu này có nghĩa là ” đối với”), koban ( tiền xu làm bằng vàng lưu hành trong thời kỳ phong kiến của Nhật bản )

–> “Đồng vàng đối với mèo” , tương tự với câu tục ngữ của Việ Nam “đàn gẩy tai trâu”, có nghĩa là : bất kỳ thứ gì , dù giá trị đến mấy, cũng không có ý nghĩa gì đối với những người không hiểu được giá trị của nó.

Life-Is-Beautiful (Nguồn: sưu tầm)

  • Life-Is-Beautiful

Bài cùng chuyên mục: